Credit Cards - What You Need To Know (Vietnamese)

Hiểu Biết Về Thẻ Tín Dụng

Hầu hết mọi người đều dùng thẻ tín dụng - nhưng họ có biết giới hạn và các điều kiện tín dụng với công ty cấp tín dụng. Cẩm nang này giúp người đọc hiểu rỏ hơn về các loại thẻ tín dụng; phân ra được những mời mọc để chọn thẻ thích hợp với người đó; hiểu biết giới hạn và điều kiện, và tránh chi phí và các phân phạt vạ.

Most people use credit cards—but do they know the terms of the agreement they have with their card issuer. This brochure is designed to help readers understand the different types of cards available; sort through offers to choose the card that's right for them; understand credit card terms and conditions, and avoid fees and penalty rates.

Tín dụng là một công cụ tài chính có giá trị và cần thiết. Nó có thể giúp quý vị thiết lập quá trình dùng tín dụng, mua hàng hóa dễ dàng, và khai thác quyền lợi và dịch vụ cung cấp bởi công ty tín dụng.

Không quản lý tín dụng một cách khôn ngoan có thể đưa đến việc:

  • Tỷ suất tín dụng tăng cao (annual percentage rate, APR)
  • Các chi phí không cần thiết
  • Điểm tín dụng của quý vị suy sụt
  • Trong tương lai bị từ chối tín dụng

Tất cả các hậu quả nguy hại đều có thể tránh được.

Chi tiết trong cẩm nang này sẽ giúp quý vị:

  • Hiểu biết về các loại thẻ tín dụng.
  • Gạn lọc từ những giới thiệu mời mọc để chọn thẻ tín dụng thích hợp cho quý vị.
  • Hiểu biết về những giới hạn và điều kiện tín dụng.
  • Tránh lệ phí và tỷ suất phạt vạ.
  • Biết nơi tìm đến để biết thêm chi tiết và sự giúp đỡ.

Các Loại Thẻ Tín Dụng

Thẻ tín dụng (credit cards)

  • Công tín dụng quay vòng
  • Đặt mức hạn tín dụng
  • Trả toàn bộ chi tiêu, trả tiền nợ tối thiểu hay trả một phần

Thẻ nạp (charge cards)

  • Tất cả chi tiêu đều phải trả toàn bộ hàng tháng
  • Không tính tiền lời
  • Không có giới hạn chi tiêu hay tín dụng

Thẻ tín dụng có bảo đảm (secured credit cards)

  • Được bảo đảm bắng tiền đặt cọc vào một công khoản
  • Giới hạn tín dụng bằng với số tiền đặt trong công

Thẻ tín dụng hạng thấp (sub-prime credit cards)

  • Mức tín dụng thấp, lệ phí cao, tỷ suất cao
  • Nhắm vào những người với điểm tín dụng thấp

Thẻ tín dụng trả trước hay thẻ có trữ giá trị

  • “Nạp trước” (loaded) vào công bằng tiền mặt, khoản nợ hay tín dụng
  • Giá trị thẻ rút xuống khi dùng thẻ
  • Có thể được “nạp thêm” (reloaded) để bỏ thêm tiền vào
  • Không tính tiền lời
  • Có lệ phí đầu tiên để mua và nạp thẻ, và lệ phí sau đó khi nạp thêm

Các mời mọc thẻ tín dụng

Thường có hai loại mời mọc thẻ tín dụng – đã được chấp thuận tín dụng trước (pre-approved) và mời mọc xin tín dụng (invitations to apply). Các quảng cáo này được đưa đến qua bưu điện, điện thoại, trang điện toán, và trao tận mặt tại một vài cửa hàng.

Các mời mọc đã được chấp thuận tín dụng trước dựa vào quá trình dùng tín dụng của quý vị. Luật liên bang bắt buộc là những mời mọc này phải được bảo đảm. Điều ngoại lệ duy nhật là nếu quý vị trãi qua một sự tuột dốc tín dụng nghiêm trọng sau khi sự mời mọc được đưa ra.

Các mời mọc xin tín dụng chỉ yêu cầu quý vị xin tín dụng. Điều này không bắt buộc là phải có sự chấp thuận tín dụng. Để so sánh những giới hạn căn bản của các thẻ tín dụng, hãy nhìn vào khung ghi rỏ phân suất lời, kỳ hạn và lệ phí hàng năm, và những chi tiết khác. Khung này, được ghi chú theo luật, thường được ghi chú với các chữ “phân trình” (disclosures) hay “sơ lược điều kiện.”

Trước khi nhận sự mời mọc, quý vị cần biết là:

  • Không phải tất cả điều kiện gì đều được ghi chú trong thư mời đầu tiên. Các chi tiết quan trọng chỉ có thể được tìm thấy trong “giao kèo người cầm thẻ tín dụng” được gửi kèm với thẻ tín dụng mới của quý vị.
  • Quý vị có thể không đủ tiêu chuẩn cho một số sự mời mọc mà quý vị nhận được. Khi xin tín dụng, quý vị có thể được nhận cho tín dụng với một số điều kiện không được tốt nhất.
  • Các mời mọc tín dụng thường ghi: “Quý vị đã được chấp thuận cho một công tín dụng lên đến $100,000.” Những chữ chính là “lên đến.” Khi quý vị xin tín dụng, quý vị sẽ không biết sẽ nhận được bao nhiêu. Công ty tín dụng có thể – và thường – sẽ cho quý vị một công tín dụng có mức hạn thấp hơn.
  • Các mời mọc tín dụng “không lệ phí hàng năm” có thể bắt buộc quý vị phải dùng thẻ một số lần hy quý vị sẽ bị tính “lệ phí cho việc không hoạt động,” tương tự như lệ phí hàng năm.
  • “Tỷ suất cố định giới thiệu” (fixed introductory rate) là cố định, nhưng chỉ trong vòng một thời gian giới thiệu, như là trong vòng sáu tháng. Tỷ suất sẽ thay đổi sau thời hạn đó và có thể trở thành một “tỷ suất thay đổi” (variable rate).
  • Các tỷ suất cố định có thể được thay đổi bất cứ lúc nào sau khi được thông báo trước 15 ngày. Tỷ suất cố định cũng có thể thay đổi nếu quý vị trả trễ hay tự đặt mình vào vị thế bị phạt với tỷ suất phạt vạ – chẳng hạn như, trả tiền trễ hay trả chi phiếu không có tiền mặt.
  • Có nhiều mời mọc bao gồm cơ hội chuyển nợ còn lại từ một thẻ tín dụng khác mà không phải trả lệ phí. Hãy hỏi nếu quý vị có thể chờ lấy thẻ để chuyển nợ. Nếu số nợ quý vị muốn chuyển qua cao hơn là giới hạn tín dụng mới, công ty sẽ chỉ chuyển một phần của số nợ, và để lại phần nợ sót lại trong công tín dụng cũ.
  • Vài khi, thẻ tín dụng có những tỷ suất tín dụng thấp giới thiệu để chuyển nợ từ thẻ khác chứ không áp dụng cho việc dùng tín dụng mua hàng. Trong trường hợp này, các tiền trả tín dụng của quý vị sẽ thường được trả trước cho các phần nợ với tỷ suất thấp trước. Các món nợ với tỷ suất cao hơn sẽ chỉ được trả sau phần nợ với tỷ suất thấp. Có khi phần chuyển nợ tín dụng kèm sau điều kiện quý vị phải dùng thẻ tín dụng mua hàng ít nhất vài lần mỗi tháng.

Nếu quý vị có thắc mắc về những mời mọc tín dụng, hãy viếng thăm trang điện toán của công ty để biết thêm chi tiết hay gọi số điện thoại miễn phí trước khi quý vị ghi đơn xin tín dụng.

Các Điều Kiện và Giới Hạn Thẻ Tín Dụng

Khi quý vị nhận thẻ tín dụng mới, quý vị cũng sẽ nhận được một “giao kèo người cầm thẻ tín dụng,” một hợp đồng trên luật giữa quý vị và công ty tín dụng. Bằng cách dùng thẻ tín dụng, quý vị đồng ý chấp thuận những điều kiện và giới hạn ghi trong hợp đồng.

Những điều kiện và giới hạn trong hợp đồng người tín dụng có thể thay đổi bất cứ lúc nào. Các thay đổi thường được thông báo tới quý vị qua bưu điện. Khi quý vị dùng thẻ tín dụng sau khi có thông báo thay đổi điều kiện, điều này có nghĩa là quý vị chấp thuận các thay đổi đó, cho dù quý vị không đọc thông báo. Hãy đọc tất cả những gì công ty tín dụng gửi đến.

Hãy cất lại các điều kiện và giới hạn trong một hồ sơ dễ tìm tới, để quý vị có thể đọc được khi quý vị có thắc mắc.

Tỷ suất tín dụng hàng năm (annual percentage rate, APR): tiền lời thẻ, được tính là tỷ suất hàng năm.

Tỷ suất lên xuống (variable rates): Tỷ suất thay đổi theo một công thức như là Tỷ Suất Tốt Nhất (Prime Rate) + 3%. Nếu thẻ tín dụng của quý vị có một tỷ suất thay đổi, APR sẽ thay đổi khi tỷ suất lời thay đổi.

Tỷ suất cố định (fixed rates): Tỷ suất cố định cho thẻ tín dụng của quý vị, chỉ có thể thay đổi sau khi quý vị nhận được thông báo trước 15 ngày.

Tỷ suất nếu không trả nợ hay phạt vạ (default or pen- alty rate): Một tỷ suất cao hơn sẽ bị tính nếu quý vị trả trễ, ký chi phiếu không có tiền hay nếu tín dụng bị hư hại. Quý vị cũng sẽ bị phạt bởi vài công ty tín dụng nếu quý vị không trả tiền đúng hạn cho thẻ tín dụng hay trả nợ các ngân hàng khác.

APR rút tiền mặt (cash advance APR): Tỷ suất tính nếu quý vị dùng thẻ đề rút tiền mặt. Hầu hết các thẻ tín dụng tính tỷ suất cao hơn cho việc rút tiền mặt hơn là tỷ suất tính cho việc mua hàng.

Tỷ suất hàng ngày (daily periodic rate): Tỷ suất APR của quý vị chia ra 365 ngày.

Phân xử (arbitration): Một hình thức giải đáp tranh luận thường có hiệu lực mà không được quyền chống án. Các điều phân xử có thể ngăn chận quý vị không được kiện cáo công ty trên tòa thay tham gia các tố tụng tập thể (class action lawsuits). Dù vậy, vài công ty cho phép quý vị đưa đơn kiện trên tòa tiểu thẩm (small claims court) nếu số tiền quý vị tranh chấp nằm trong giới hạn của tòa tiểu thẩm.

Chuyển nợ (balance transfers): Việc có thể chuyển nợ từ một thẻ tín dụng sang thẻ khác. Nếu áp dụng, tiền lời trên số nợ chuyển sẽ bắt đầu được tính ngay.

Chi phiếu tiện dụng (convenience checks): Chi phiếu nối liền với công khoản tín dụng của quý vị. Chi phiếu có thể được dùng để chuyển nợ từ một thẻ khác hay mua hàng hay trả tiền.

Ngày hạn trả tiền (payment due date): Ngày cuối để trả tiền mà không bị phạt. Nhiều công ty tín dụng bắt buộc tiền trả phải đến trước giờ nhất định trong ngày hạn trả tiền.

Tỷ Suất Tốt Nhất (Prime Rate): “Chỉ số” (index) thường được dùng nhất để tính công thức tỷ suất lên xuống (variable rate).

Tránh Lệ Phí Thẻ Tín Dụng

Quý vị có thể tránh bị tính lệ phí bằng cách quản lý công khoản của quý vị. Dưới dây là một danh sách những chi phí thường lệ và cách để tránh bị tính các khoản đó:

Chi phí hàng năm hay hàng tháng: Thường bị tính trên những thẻ nạp (charge cards), các thẻ có thưởng và cho điểm hàng không và trên các thẻ có bảo đảm và các thẻ tín dụng hạng thấp. Có khi cũng có thể bị tính nếu quý vị không dùng thẻ vài lần mỗi năm.

Lời Mách: Hãy nghĩ đến giá trị tổng quát của thẻ khi so sánh thẻ có lệ phí và thẻ không tính lệ phí. Nếu quý vị nghĩ đến việc lấy thẻ có thưởng hay điểm hàng không, hãy tính kỷ là những lợi ích và dịch vụ của thẻ có đáng giá với lệ phí của thẻ.

Chi phí hành chính: Tính trên thẻ tín dụng hạng thấp và vài thẻ không được bảo đảm khi công khoản được mở.

Lời Mách: Trả hóa đơn đúng hạn để tránh thẻ bị xóa bỏ và sẽ bị tính chi phí mở công khoản ra lại.

Chi phí chuyển nợ: Tính cho việc chuyển nợ từ một thẻ tín dụng sang thẻ khác, thường được tính theo một phân số của của số nợ chuyển.

Lời Mách: Khi quý vị xin thẻ mới, hãy hỏi về những chi phí chuyển nợ. Hầu hết các công ty tín dụng không tính chi phí cho người mới có thẻ tín dụng trong một hai tháng.

Chi phí chi phiếu không bảo chứng hay cho hàng trả lại: Tính nếu chi phiếu của quý vị nếu bị trả lại.

Lời Mách: Hãy bảo đảm là quý vị có đủ tiền trong công khoản để trả chi phiếu.

Chi phí tiền ứng trước: Tính theo phần trăm số tiền ứng trước, thường được tính với lệ phí tối thiểu.

Lời Mách: Chi phí tiền ứng trước rất tốn kém cho việc lấy tiền mặt. Không những là quý vị phải trả lệ phí, những tiền lời cho số tiền ứng trước cũng sẽ bắt đầu được tính ngay lập tức. Hãy dùng thẻ ATM hay thẻ ghi nợ để rút tiền mặt từ ngân khoản hay công tiết kiệm của quý vị tại các máy ATMs.

Chi phí tăng giới hạn tín dụng: Tính cho việc tăng giới hạn tín dụng.

Lời Mách: Hầu hết các công ty tín dụng không tính chi phí này. Nếu công ty của quý vị tính chi phí này, hãy nghĩ đến việc xin thẻ tín dụng khác.

Chi phí hoán đổi hối xuất: Tính khi quý vị mua hàng ở ngoại quốc, hay khi mua hàng của những công ty gốc ngoài Hoa Kỳ, và các tiền tính phải đổi sang Mỹ kim.

Lời Mách: Nếu quý vị định dùng thẻ tín dụng khi du lịch ngoài Hoa Kỳ, hay định mua hàng từ các doanh thương ngoại quốc qua mạng điện toán hay qua điện thoạ, hãy thăm dò và tìm một thẻ với cách hoán đổi có lợi cho quý vị.

Chi phí trả trễ: Tính nếu quý vị trả trễ, có khi cho dù nếu nhận được trong ngày hạn, nhưng sau giờ hạn định.

Lời Mách: Luôn luôn trả hóa đơn đúng thời hạn. Nếu quý vị gửi tiền trả qua bưu điện, hãy gửi đi ít nhất bảy ngày trước để có thể đến kịp công ty cấp thẻ. Hãy nghĩ đến các cách trả tiền khác, như là trả tiền qua mạng điện toán, trả tiền qua điện thoại hay tự động trả tiền từ ngân hàng của quý vị.

Chi phí trả tiền qua điện thoại hay điện toán: Tính bởi vài công ty nếu trả tiền qua điện thoại hay điện toán.

Lời Mách: Gửi tiền trả hóa đơn càng sớm càng tốt, để cho tiền đến kịp công ty trước ngày hạn. Tránh các phương cách trả tiền phút cuối sẽ đòi hỏi lệ phí. Tìm những phương cách trả tiền qua mạng điện toán, qua điện thoại hay trả tiền tự động mà không có lệ phí.

Chi phí vượt giới hạn tín dụng: Tính nếu quý vị vượt quá giới hạn tín dụng.

Lời Mách: Biết giới hạn tín dụng của quý vị. Hãy gọi trước tới công ty tín dụng nếu quý vị cần tăng mức. Hỏi công ty tín dụng về những dịch vụ miễn phí gửi thư điện toán đến báo trước cho quý vị khi đến gần giới hạn tín dụng của quý vị.

Lệ phí sao chép hóa đơn: Tính nếu quý vị cần thêm bản sao các hóa đơn hàng tháng.

Lời Mách: Cất các hóa đơn trong vòng ba năm qua ở một nơi an toàn. Nếu quý vị ghi danh để có thể vào trang công khoản qua điện toán, quý vị có thể chép các trang hóa đơn xuống đưa vào máy điện toán của mình.

Chi phí ngưng trả tiền: Tính khi quý vị ngưng trả tiền một chi phiếu tiện dụng từ công tín dụng của quý vị.

Lời Mách: Tránh dùng chi phiếu tiện dụng. Nếu quý vị dùng một chi phiếu và bị mất, quý vị không thể tránh chi phí này.

Chi phí chuyển tiền từ công qua công: Tính khi quý vị dùng thẻ tín dụng để chuyển tiền hay khi mua ngân phiếu, sổ số hay các thẻ tiền sòng bài.

Lời Mách: Trả tiền cho các dịch vụ này bằng chi phiếu cá nhân hay tiền mặt.

Links from Article

For More Information

Cơ Quan Tác Động Giới Tiêu Thụ (Consumer Action, www.consumer-action.org )

Trang điện toán của CA cung cấp các nghiên cứu về thẻ tín dụng miễn phí với các tỷ suất tiền lời, chi phí và các điều kiện khác cho hơn vài chục thẻ tín dụng, cũng như các ấn bản và hướng dẫn lựa chọn và sử dụng thẻ tín dụng. Cố vấn nói tiếng Hoa, Anh Văn và Tây Ban Nha. 415-777-9635 và 213-624-8327, TTY: 415-777-9456; e-mail: .(JavaScript must be enabled to view this email address).

American Express (www.americanexpress.com)

Lời Mách về việc quản lý tài chính, bảo vệ tránh gian lận, du lịch, và mua hàng qua mạng điện toán và hơn nữa. Từ trang nhà, hãy bấm vào “Về American Express” (About American Express) và sau đó vào “Hướng Dẫn Người Tiêu Thụ” (Consumer Resources) và sau đó “Hỏi American Express” (Ask American Express).

Consumer Action created this publication in partnership with American Express.

American Express logo

Download File

Credit Cards - What You Need To Know (Vietnamese)
File Name: 2005_CC_terms_viet.pdf
File Size: 0.13MB

Keywords

Credit Card What You Need To Know Vietnamese, American Express, Card Terms And Conditions, Apr, Pre-approved Offer, Credit Cards

Sponsors

American Express

Notes

Category

Credit Cards   ♦  

Copyright

© 2005 Consumer Action. Rights Reserved.

 
 
 

Support Consumer Action

Join Our Email List

  •   

Consumer Help Desk

Advocacy